Vị trí lắp đặt van phải thuận tiện cho việc vận hành. Dù việc lắp đặt có khó khăn tạm thời thì vẫn cần tính đến thao tác lâu dài của người vận hành. Tốt nhất tay quay van nên ở ngang tầm ngực (thường cách sàn thao tác khoảng 1,2 m) để việc đóng mở nhẹ nhàng hơn.
Tay quay của van đặt trên sàn nên hướng lên trên, không được nghiêng để tránh thao tác khó khăn. Đối với van lắp sát tường, cần chừa khoảng trống để người vận hành đứng thao tác.
Cần tránh thao tác trên cao, đặc biệt với môi chất axit, kiềm hoặc độc hại vì rất nguy hiểm.
Không được lắp van cổng ngược chiều (tay quay hướng xuống dưới), vì môi chất sẽ đọng lâu trong nắp van gây ăn mòn trục van và không phù hợp với một số yêu cầu công nghệ. Đồng thời việc thay thế vật liệu chèn kín cũng rất bất tiện.
Khi mở van cổng, không lắp dưới đất vì phần trục van lộ ra dễ bị ăn mòn do ẩm.
Van một chiều dạng nâng phải được lắp sao cho đĩa van thẳng đứng để nâng hạ linh hoạt. Van một chiều dạng xoay phải đảm bảo chốt nằm ngang để đóng mở linh hoạt.
Van giảm áp phải lắp thẳng đứng trên đường ống ngang và không được nghiêng.
Trong quá trình lắp đặt và thi công cần thao tác cẩn thận, không va đập mạnh vào các van làm từ vật liệu giòn.
Một số loại van cần có biện pháp bảo ôn hoặc chống lạnh.
Một số van cần lắp thêm đường bypass và đồng hồ đo áp để thuận tiện cho bảo trì và vận hành.
Nhiều van tồn kho sử dụng vật liệu chèn không phù hợp với môi chất nên cần thay thế.
Khi thay:
Có thể sử dụng:
Thử ở trạng thái van mở để kiểm tra rò rỉ thân van.
Thử khi van đóng hoàn toàn để kiểm tra độ kín bề mặt làm kín.
Van đạt yêu cầu khi không có rò rỉ tại bề mặt kín.
Hậu quả: Công trình không đạt chất lượng.
Biện pháp: Chỉ dùng vật tư có chứng nhận đạt chuẩn.
Hậu quả: Rò rỉ hoặc kẹt van khi vận hành.
Biện pháp: Thử độ bền và độ kín trước khi lắp.
Hậu quả: Van hoạt động không đúng.
Biện pháp: Chọn đúng chủng loại theo thiết kế.
Hậu quả: Van không hoạt động hoặc rò rỉ.
Biện pháp: Lắp đúng chiều mũi tên dòng chảy.
Hậu quả: Hỏng van hoặc khó đóng mở.
Biện pháp: Dùng đúng kích thước mặt bích.
Hậu quả: Phải đục phá công trình.
Biện pháp: Chừa sẵn lỗ và chi tiết chôn.
Hậu quả: Mối hàn yếu, dễ rò rỉ.
Biện pháp: Hàn đúng khe hở và quy chuẩn.
Hậu quả: Đường ống bị lún hoặc gãy.
Biện pháp: Gia cố nền trước khi lắp.
Hậu quả: Giá đỡ lỏng hoặc rơi.
Biện pháp: Dùng bu lông đạt chuẩn.
Hậu quả: Rò rỉ.
Biện pháp: Chọn gioăng đúng môi trường làm việc.
Hậu quả: Hệ thống rò rỉ sau vận hành.
Biện pháp: Kiểm tra kỹ toàn bộ hệ thống.
Hậu quả: Rò rỉ âm.
Biện pháp: Thử kín trước khi che phủ.
Hậu quả: Tắc nghẽn hệ thống.
Biện pháp: Xả rửa đúng tốc độ quy định.
Hậu quả: Đóng băng gây nứt vỡ.
Biện pháp: Thử ở nhiệt độ dương hoặc dùng khí nén.
Dùng để đóng/mở hoàn toàn dòng chảy. Không thích hợp để điều tiết lưu lượng.
Dùng để điều chỉnh lưu lượng. Khi lắp phải đảm bảo dòng chảy đi từ dưới lên trên.
Ngăn dòng chảy ngược. Phải lắp đúng chiều dòng chảy.
Tự động giảm áp suất đầu vào xuống mức yêu cầu.
Tự động xả nước ngưng và giữ hơi.
Bảo vệ hệ thống khi áp suất vượt giới hạn cho phép.
Nguyên nhân:
Khắc phục:
Nguyên nhân:
Khắc phục:
Nguyên nhân:
Khắc phục:
Tìm hiểu van báo cháy (Alarm Valve) là gì, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phân loại, cách lắp đặt và ứng dụng trong hệ thống chữa cháy sprinkler tự động.
Van xả tràn (Deluge Valve) là thiết bị quan trọng trong hệ thống chữa cháy tự động. Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý hoạt động, cách lắp đặt, vận hành và bảo trì van xả tràn chuẩn kỹ thuật.